Giới thiệu >> Đặc điểm thiên tai tỉnh Quảng Ngãi
(Đăng lúc: 20/04/2020 04:01:32 PM)
Đặc điểm thiên tai tỉnh Quảng Ngãi
1. Điều kiện tự nhiên
Quảng Ngãi là tỉnh duyên hải miền Trung. Toàn tỉnh có 14 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 01 thành phố, 06 huyện đồng bằng, 06 huyện miền núi và 01 huyện đảo; với tổng số 184 xã, phường, thị trấn. Trong đó:
- Có 04 huyện, thành phố đồng bằng tiếp giáp với biển, với tổng chiều dài bờ biển khoảng 130 km, vừa có một tiềm năng to lớn về kinh tế biển nhưng lại vừa tiềm ẩn mối nguy cơ do sóng dữ, xâm thực gây nên tình trạng sạt lở ở ven bờ.
- Diện tích 06 huyện miền núi của tỉnh chiếm trên 62% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có địa hình tương đối phức tạp, dân cư thưa thớt ít tập trung. Trên một số vùng do biến động địa chất đã xảy ra sạt lở và tiềm ẩn nguy cơ sạt lở làm ảnh hưởng tới tâm lý, đời sống sinh hoạt, tính mạng và tài sản của người dân.
- Đặc biệt, tỉnh có huyện đảo Lý Sơn nằm cách đất liền khoảng 15 hải lý về hướng Đông Bắc. Đây là địa điểm hết sức nhạy cảm với thiên tai trên biển như: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh, hạn hán và nguy cơ rủi ro cao về sóng thần. Vì vậy, Lý Sơn là địa bàn thường xuyên bị cô lập khi có thiên tai xảy ra nên thường gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong mùa mưa, bão.
Mạng lưới sông suối phân bố tương đối dày và khá đồng đều trên địa bàn tỉnh. Trong đó, có 04 con sông lớn, có tác động nhiều đến đời sống và sự phát triển kinh tế - xã hội, gồm các sông: Trà Bồng, Trà Khúc, Vệ và Trà Câu. Tuy nhiên, các sông này có độ dốc tương đối lớn, thời gian tập trung nước nhanh, dòng chảy mạnh nên lũ, lụt, sạt lở thường xuyên xảy ra trong mùa mưa, bão hàng năm. Phần lớn dân cư sinh sống tập trung dọc theo các sông, suối nên nguy cơ rủi ro lũ, lụt rất cao.
 
2. Lịch sử thiên tai (05 năm 2010 - 2015)
Trong giai đoạn từ năm 2010 - 2015, tỉnh Quảng Ngãi đã chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của 23 đợt lũ, 47 cơn bão, 22 đợt áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và nhiều đợt lốc, sét làm cho 84 người chết, 240 người bị thương, hơn 3.000 ngôi nhà bị hư hỏng, sập đổ, tổng giá trị thiệt hại về kinh tế gần 3.000 tỷ đồng.
Ngoài ra, nắng nóng xảy ra gay gắt cùng với các đợt không khí lạnh mạnh diễn ra trong các năm qua làm ảnh hưởng lớn đến đời sống, sản xuất của nhân dân.
 
Bảng: Tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra từ năm 2010-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
­­
2. Xác định loại hình thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương
a) Các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra:
a1) Bão và áp thấp nhiệt đới:
- Tần suất xuất hiện trung bình: 0,28 cơn/năm.
- Thời gian xuất hiện phổ biến: Từ tháng 5 đến tháng 12.
- Cường độ bão xuất hiện nhiều (khi đổ bộ): Từ cấp 9 đến cấp 12.
a2) Lũ, ngập lụt:
- Tần suất xuất hiện trung bình: Từ 5 - 7 đợt lũ/năm.
- Thời gian xuất hiện:
+ Lũ tiểu mãn: Thường xuất hiện vào tháng 5 hoặc tháng 6.
+ Lũ sớm: Thường xuất hiện vào cuối tháng 8 đầu tháng 9.
+ Lũ chính vụ: Thường xuất hiện vào tháng 10 đầu tháng 11.
+ Lũ muộn: Thường xuất hiện vào cuối tháng 12, đầu tháng 1 năm sau.
- Đỉnh lũ xuất hiện nhiều: Từ mức BĐ3 đến BĐ3+1m.
a3) Lũ quét:
Các huyện miền núi của tỉnh gồm: Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ là những nơi có nguy cơ xảy ra lũ quét cao. Lũ quét thường phát sinh bất ngờ, xảy ra trong phạm vi hẹp, nhưng rất khốc liệt và gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản. Lũ quét là loại hình thiên tai hiện nay chưa dự báo được, công tác phòng tránh là hết sức khó khăn.
a4) Sạt lở bờ sông, bờ biển:
Tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh hiện nay diễn ra khá phức tạp, xảy ra hầu hết trên tất cả các con sông, suối, bờ biển. Tốc độ sạt lở bình quân từ 5 - 10m/năm, có những vùng lên đến hơn 30m/năm (phần lớn là các huyện ven biển và trên 4 hệ thống sông lớn của tỉnh là các sông: Trà Bồng, Trà Khúc, Trà Câu và Sông Vệ)
a5) Sạt lở núi:
Sạt lở núi xảy ra hầu hết trên tất cả các huyện miền núi, hiện nay có 75 điểm có nguy cơ sạt lở núi, trong đó có 18 điểm có nguy cơ cao, phân bố ở các huyện: Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Minh Long, Sơn Hà và Sơn Tây.
a6) Gió mùa Đông Bắc (Không khí lạnh):
Gió mùa Đông Bắc thường ảnh hưởng đến thời tiết Quảng Ngãi từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau. Trung bình hàng năm có 14 đến 15 đợt gió mùa Đông Bắc gây ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh; những đợt gió mùa Đông Bắc tràn về thường kết hợp với nhiễu động nhiệt đới ở phía Nam Biển Đông như bão, áp thấp nhiệt đới, dãy hội tụ nhiệt đới,..., gây ra mưa to kéo dài nhiều ngày hình thành những trận lũ lớn, gây ngập lụt nghiêm trọng. Gió mùa Đông Bắc thường ảnh hưởng trên phạm vi toàn tỉnh.
a7) Dông, lốc, sét:
Ở Quảng Ngãi, bình quân hàng năm có 85 - 110 ngày có dông, ở vùng núi là nơi xảy ra dông nhiều nhất, ngược lại vùng hải đảo chỉ có khoảng 35 ngày. Năm 2008, có 10 trận dông, lốc lớn, xuất hiện cả gió xoáy mạnh xảy ra vào các tháng 3, 5, 6, 7, 10 và 11. Dông, lốc, sét xảy ra khá thường xuyên hàng năm trên địa bàn các khu vực thuộc tỉnh.
Ngoài ra, cũng có một số loại hình thiên tai khác xuất hiện trên địa bàn tỉnh như: Hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, mưa đá, sương mù, sương muối, gió Tây Nam, rét đậm, rét hại, gió mạnh trên biển,... và tiềm ẩn nguy cơ động đất, sóng thần.
b) Đánh giá cấp rủi ro thiên tai cho các khu vực:
b1) Đối với bão:
Các cấp độ rủi ro được quy định tại Điều 3, Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai. Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, các khu vực bị ảnh hưởng đối với các cấp độ rủi ro thiên tai đối với bão, áp thấp nhiệt đới như sau:
 
 
Ngoài ra, còn tùy thuộc vào khu vực bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp mà các huyện, thành phố bị ảnh hưởng nhiều hay ít, khi đó sẽ xác định cụ thể để phục vụ chỉ huy, chỉ đạo, triển khai ứng phó với bão.
b2) Đối với lốc, sét, mưa đá:
Cấp độ 1, 2.
Khu vực có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá là bất kỳ khu vực nào trên địa bàn tỉnh, thời gian xảy ra nhiều nhất tập trung từ tháng 4 - 7 hàng năm.
b3) Đối với lũ, ngập lụt:
 
- Cấp độ 1:
Mực nước lũ cao từ báo động 2 đến báo động 3 trên các sông: Trà Khúc, Vệ (tại các Trạm thủy văn: Tại Cầu Sông Vệ trên sông Vệ và Cầu Trà Khúc trên sông Trà Khúc).
Mực nước lũ cao từ báo động 3 đến trên báo động 3 khoảng 01m trên sông: Trà Bồng, Trà Câu (tại các Trạm thủy văn: Cầu Châu Ổ trên sông Trà Bồng và Cầu Trà Câu trên sông Trà Câu).
Khu vực bị ảnh hưởng là các xã vùng hạ du ven các sông Trà Khúc, sông Vệ thuộc địa bàn các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa và các xã, phường ngoài khu vực trung tâm thành phố Quảng Ngãi; các xã vùng hạ du các sông: Trà Bồng, Trà Câu thuộc các huyện: Bình Sơn, Đức Phổ.
- Cấp độ 2:
Mực nước lũ cao từ báo động 3 đến trên báo động 3 khoảng 01m trên các sông: Trà Khúc, Vệ (tại các Trạm thủy văn: Tại Cầu Sông Vệ trên sông Vệ và Cầu Trà Khúc trên sông Trà Khúc).
Mực nước lũ cao từ trên báo động 3 khoảng 01 m đến mức lũ lịch sử trên các sông: Trà Bồng, Trà Câu (tại các Trạm thủy văn: Cầu Châu Ổ trên sông Trà Bồng và Cầu Trà Câu trên sông Trà Câu).
Khu vực bị ảnh hưởng là các xã vùng hạ du các sông nêu trên thuộc các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Đức Phổ, các xã, phường ngoài khu vực trung tâm thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn vùng thượng du ven các sông: Trà Bồng, Trà Khúc, Vệ thuộc các huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long.
- Cấp độ 3:
Mực nước lũ cao từ trên báo động 3 khoảng 01m đến mức lũ lịch sử trên các sông: Trà Khúc, Vệ (tại các Trạm thủy văn: Tại Cầu Sông Vệ trên sông Vệ và Cầu Trà Khúc trên sông Trà Khúc).
Mực nước lũ cao trên mức lũ lịch sử tại các sông Trà Bồng, Trà Câu (tại các Trạm thủy văn: Cầu Châu Ổ trên sông Trà Bồng và Cầu Trà Câu trên sông Trà Câu).
Khu vực bị ảnh hưởng là các xã vùng hạ du các sông nêu trên thuộc các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Đức Phổ, thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn ở vùng thượng du ven các sông trên thuộc các huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long.
- Cấp độ 4:
Mực nước lũ cao trên mức lũ lịch sử tại các sông: Trà Khúc, Vệ.
Khu vực bị ảnh hưởng là các xã vùng hạ du các sông trên thuộc các huyện: Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Nghĩa Hành, thành phố Quảng Ngãi và các xã, thị trấn ven lưu vực các sông Trà Khúc, Vệ thuộc các huyện Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long.
Ngoài ra, mức rủi ro do lũ, lụt sẽ được tăng cấp khi có tác động tổ hợp các thiên tai khác (theo Khoản 6, Điều 10, Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ).
b4) Đối với lũ quét:
Các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét bao gồm các huyện miền núi: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Tây Trà và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng, bao gồm: Đức Phú (Mộ Đức); Phổ Cường, Phổ Khánh, Phổ Thạnh, Phổ Nhơn, Phổ Hòa, Phổ Châu (Đức Phổ); Bình An, Bình Khương (Bình Sơn); Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn (Tư Nghĩa).
b5) Đối với sạt lở đất, sụt lún đất do dòng chảy hoặc mưa lớn:
Khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng được xác định là tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Cấp độ rủi ro từ 1 đến 2, tùy theo diễn biến mưa tại các khu vực.
b6) Đối với gió mạnh trên biển:
- Cấp độ 1: Ảnh hưởng chủ yếu các tàu, thuyền hoạt động trên biển.
- Cấp độ 2: Ngoài các tàu, thuyền đang hoạt động trên biển, các khu vực dân cư ven biển, đảo Lý Sơn và các phương tiện, tàu, thuyền neo đậu tại các cảng neo trú được xác định có nguy cơ cao gặp nguy hiểm.
- Cấp độ 3: Ngoài các tàu, thuyền đang hoạt động trên biển, các khu vực dân cư ven biển, đảo Lý Sơn, Khu kinh tế Dung Quất và các phương tiện, tàu, thuyền neo đậu tại các khu neo trú được xác định có nguy cơ cao gặp nguy hiểm.

 

Ngoài ra, đối với các loại hình thiên tai khác: Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, động đất, sóng thần,... đã được quy định cụ thể tại Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai. Các khu vực bị ảnh hưởng tùy thuộc vào quy mô, diễn biến của các loại hình thiên tai này./.

 

THỜI TIẾT - THỦY VĂN

® Webiste Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ngãi
Bản quyền thuộc Chi cục Thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi